Cập nhật 04 nhóm hộ kinh doanh mới nhất và cách tính thuế hộ kinh doanh 2026
Một trong những chính sách thuế quan trọng nhất được ban hành vừa qua, đó là việc nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế với hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên thành 1 tỷ đồng/năm.
Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó nâng ngưỡng miễn thuế (giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân) với hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên thành 1 tỷ đồng/năm.
Chính sách trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đáng chú ý, những hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đã nộp thuế quý 1/2026 sẽ được hoàn thuế theo quy định.
Chi tiết 04 nhóm hộ kinh doanh mới nhất và cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026 với mức doanh thu miễn thuế mới:
| Tiêu chí | NHÓM 01:
Dưới 01 tỷ đồng |
NHÓM 02:
Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng |
NHÓM 03:
Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng |
NHÓM 04:
Trên 50 tỷ đồng |
|
| Thuế GTGT (*) | Không chịu thuế | Doanh thu (x) tỷ lệ VAT theo ngành:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% – Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% – Hoạt động kinh doanh khác: 2% |
|||
| Thuế TNCN (**) | Không chịu thuế | Lựa chọn:
* Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí (Doanh thu trừ đi 01 tỷ) x tỷ lệ TNCN theo ngành – Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5% – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5% – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% – Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5% – Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5% – Các ngành còn lại: 1% * Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí (Doanh thu trừ chi phí) x 15% |
(Doanh thu trừ ra chi phí) × 17% | (Doanh thu trừ ra chi phí) × 20% | |
| Khai thuế GTGT | Thông báo doanh thu theo quý | Theo quý | Theo tháng | ||
| Khai thuế TNCN | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) | ||||
| Sổ kế toán | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu số S1a-HKD
– Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BT) |
– Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Mẫu số S2a-HKD
– Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) – Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BT) |
Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế:
+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) – Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BT) |
||
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc | |
(*)Thuế GTGT (giá trị gia tăng): Là thuế gián thu tính trên doanh thu theo tỷ lệ % cố định theo ngành nghề khi tính thuế trực tiếp (không khấu trừ đầu vào). Phần thuế này chỉ áp dụng nếu doanh thu > 01 tỷ/năm
(**)Thuế TNCN (thu nhập cá nhân):
– Nếu xác định được chi phí thì tính thuế trên lợi nhuận theo thuế suất cố định của nhóm hộ kinh doanh đã được phân chia (15%, 17%, 20%).
– Nếu không xác định được chi phí thì tính trên phần doanh thu vượt 01 tỷ theo tỷ lệ % ngành nghề.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 của hộ kinh doanh nhóm 2
Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đến 3 tỷ đồng.
Theo đó, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh như sau:
– Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN theo quý;
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
– Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN theo tháng.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
Theo quy định nêu trên, hộ kinh doanh nhóm 2 phải thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN theo quý. Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (tức ngày 30/4/2026). Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ nên hồ sơ khai thuế theo Quý chậm nhất là 4/5/2026.
