Tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ của cá nhân không cư trú được miễn thuế từ ngày 01/07/2026

  1. Tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ của cá nhân không cư trú được miễn thuế từ ngày 01/07/2026

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo khoản 8 Điều 4, Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có quy định như sau:

“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

  1. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

…”

“Điều 29. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

….”

Theo đó, mặc dù Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung từ ngày 01/7/2026, nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng sớm từ kỳ tính thuế năm 2026 (01/01/2026).

Đối với cá nhân không cư trú, các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên) chỉ áp dụng theo thời điểm hiệu lực chung của Luật, tức từ ngày 01/7/2026.

Do đó, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ của cá nhân không cư trú được miễn thuế TNCN kể từ ngày 01/7/2026, không áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo khoản 2, 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập tại bảng dưới đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

STT Tên thu nhập Chi tiết
1 Thu nhập từ kinh doanh – Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

– Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

– Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công – Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

– Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

3 Thu nhập từ đầu tư vốn – Tiền lãi cho vay;

– Lợi tức cổ phần;

– Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn – Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

 

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

6 Thu nhập từ trúng thưởng

 

– Trúng thưởng xổ số;

– Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

– Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

– Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

7 Thu nhập từ tiền bản quyền – Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

– Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng Là thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10 Thu nhập khác – Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.

– Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon.

– Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.